11/7 Thoại Ngọc Hầu, P. Hoà Thạnh, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh (028) 39.733.734 - 39.733.735 0969 541 541 admin@ketoantinviet.com
Trang chủ Dịch vụ Kế toán thuế trọn gói

Kế toán thuế trọn gói

» Bạn là công ty mới thành lập, chưa có nhân viên kế toán, kế toán trưởng hoặc cần những chuyên viên kế toán thuế có trình độ, năng lực, kinh nghiệm để thực hiện các nghiệp vụ kế toán, chứng từ, làm sổ sách kế toán, kê khai, báo cáo thuế…tư vấn kế toán, tư vấn các quy định có liên quan.
» Bạn là công ty vừa và nhỏ muốn tiết kiệm chi phí khi phải bỏ ra hơn 10tr/tháng để tuyển nhân viên kế toán tổng hợp.
» Bạn là chủ doanh nghiệp nhưng không am hiểu nhiều về kế toán, các quy định về thuế để có thể kiểm tra, đánh giá các số liệu của tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Hãy sử dụng dịch vụ của TÍN VIỆT - Là đơn vị được nhiều khách hàng lớn nhỏ trong và ngoài nước tin cậy trong nhiều năm qua. Với nhiều chuyên viên Luật, cùng với các chuyên gia tư vấn về thuế và kế toán lâu năm, đội ngũ CB-CNV chuyên môn lành nghề, công ty Tín Việt tự tin mang đến những dịch vụ có chất lượng cao, tiến độ thực hiện nhanh chóng, chi phí hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu và nhu cầu khác nhau của khách hàng.

NHỮNG LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA TÍN VIỆT:
⇒ Bảo mật thông tin cho khách hàng
⇒ Tiết kiệm chi phí đến 70% so với các công ty dịch vụ khác nhưng chất lượng vẫn đảm bảo.
⇒ Trực tiếp nộp hồ sơ và các loại báo cáo
⇒ Giải trình số liệu.
⇒ Cập nhật văn bản mới
⇒ Hoàn thành công việc đúng thời hạn theo quy định.
⇒ Cung cấp kịp thời các số liệu và hồ sơ cần thiết cho quý khách
⇒ Tư vấn kịp thời các vấn đề liên quan đến quá trình hoạt động
 
BẢNG GIÁ DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI
Áp dụng từ 01/07/2019 
 
Phí dịch vụ căn cứ vào tổng số lượng hóa đơn chứng từ phát sinh trong tháng, bao gồm:
Hóa đơn xuất ra + hóa đơn mua vào + tờ khai hải quan + các bảng kê kèm theo hóa đơn
Phí dịch vụ: VNĐ/Tháng
Không phát sinh hóa đơn chứng từ 800.000
Từ 01 đến 05 tờ 1.000.000
Từ 06 đến 10 tờ 1.100.000
Từ 11 đến 15 tờ 1.200.000
Từ 16 đến 20 tờ 1.300.000
Từ 21 đến 25 tờ 1.400.000
Trên 25 tờ Thêm 20.000/tờ
* Lưu ý:
- Miễn phí 03 tháng đầu cho DN mới thành lập tại Tín Việt.
- Phí dịch vụ trên chưa bao gồm VAT, lệ phí và các khoản thuế (nếu có)… mà quý khách có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước-
- Nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phí cộng thêm 500.000đ/tháng
- Phí thực hiện Quyết toán thuế TNDN, TNCN, Báo cáo tài chính năm là 1.000.000đ/năm.
- Phí giao dịch tại Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ quý khách vui lòng thanh toán thêm 200.000đ/tháng phí đi lại. Tại các quận huyện khác thêm 50.000 đồng/tháng.

Với chi phí tiết kiệm ở trên, Quý khách được thực hiện trọn gói một hệ thống sổ sách kế toán thuế hoàn chỉnh như sau:
1. Báo cáo thuế hàng tháng và hàng quý:
- Báo cáo thuế giá trị gia tăng trên phần mềm mã vạch
- Báo cáo thuế thu nhập cá nhân trên phần mềm mã vạch
- Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần mềm mã vạch
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trên phần mềm mã vạch
2. Khai hồ sơ thuế vào đầu mỗi năm:
- Kê khai lệ phí môn bài trên phần mềm mã vạch
- Đăng ký hình thức kế toán
- Đăng ký phương pháp khấu hao tài sản
- Các hồ sơ khác theo yêu cầu cơ quan thuế
3. Tư vấn và giải trình số liệu:
- Đứng tên kế toán trưởng tại cơ quan thuế
- Trực tiếp nộp hồ sơ và các loại báo cáo
- Giải trình số liệu với cơ quan thuế
- Tư vấn về đăng ký lao động và bảo hiểm
- Tư vấn các thủ tục về thuế, kế toán
- Tư vấn giảm thiểu mức thuế phải nộp
- Tư vấn các vấn đề liên quan
- Cập nhật văn bản mới khi có liên quan
4. Thực hiện sổ sách kế toán hàng tháng: 
- Hạch toán và ghi sổ sách kế toán trên phần mềm máy tính.
- Lập phiếu thu, chi, xuất kho, nhập kho…
- Lập các sổ nhật ký…
- Sổ cái tài khoản, sổ chi tiết..
- Sổ quỹ tiền mặt, tiền ngân hàng…
- Sổ chi tiết hàng tồn kho…
- Sổ chi tiết công nợ…
- Các loại sổ khác…
- In các loại sổ theo yêu cầu.

Liên hệ Chuyên viên Tư vấn: (028) 39.733.734 - 39.733.735
✔ Mr Chiêm O969.541.541 (24/7)
✔ Ms Thúy Dung 0902.670.706 (Giờ hành chính)
✔ Ms Ngọc Diễm 0909.847.867 (Giờ hành chính)
✔ Ms Kim Liệu 0932.057.386 (Giờ hành chính)
✔ Ms Thị Hưởng 0901.418.123 (Giờ hành chính)
✔ Ms Thị Kiều 0901.403.423 (Giờ hành chính)
✔ Ms Hồng Thắm 0938.866.269 (Giờ hành chính)
✔ Ms Xuân Thắm 0906.662.780 (Giờ hành chính)
✔ Ms Cẩm Nhung 0938.455.234 (Giờ hành chính)

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÍN VIỆT
[A]: 11/7 Thoại Ngọc Hầu, P. Hòa Thạnh, Q. Tân Phú, TP. HCM
[T]: (028) 39.733.734 - 39.733.735 – Hotline O969 541 541
[E]: admin@ketoantinviet.com
[W]: ketoantinviet.vn - ketoantinviet.com.vn - ketoantinviet.com
 
NHỮNG ĐIỀU DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT
 
I. QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA TÍN VIỆT:
Bước 1. Đầu mỗi tháng, nhân viên của Tín Việt sẽ chủ động liên hệ với khách hàng để nhận hóa đơn chứng từ của tháng trước và thu phí dịch vụ.
Bước 2. Hóa đơn chứng từ sau khi nhận sẽ được chuyển về cho nhân viên phụ trách thực hiện công việc.
Bước 3. Nhân viên phụ trách sẽ báo cáo kết quả thực hiện công việc và tiền thuế phát sinh (nếu có) cho khách hàng qua điện thoại, email hoặc zalo.
Bước 4. Sau khi khách hàng đồng ý với báo cáo. Tín Việt sẽ tiến hành nộp báo cáo và tiền thuế (nếu có).
Bước 5. Tín Việt giao trả các hồ sơ cần thiết cho khách hàng lưu giữ.
 
II. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU VÀO:
1. Có hoá đơn mua vào hoặc có chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
2. Hóa đơn không bị tẩy xóa.
3. Hóa đơn phải thể hiện đúng các chỉ tiêu như tên công ty, địa chỉ, mã số thuế như trên Giấy phép đăng ký doanh nghiệp.
4. Hóa đơn phải ghi đúng giá trị thực tế của hàng hóa dịch vụ mua vào và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
5. Đối với hóa đơn mua vào có tổng giá trị thanh toán từ 20 triệu trở lên (hoặc mua của một đơn vị nhiều lần trong ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
* CHỨNG TỪ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT BAO GỒM:
a. Thanh toán qua ngân hàng: Là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán)
b. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
c. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ;
d. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
e. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. 
 
III. HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH THUẾ:
1. Lệ phí môn bài: Vốn điều lệ <= 10 tỷ đóng 2 triệu/năm; Vốn điều lệ > 10 tỷ đóng 3 triệu/năm
2. Thuế GTGT phải nộp trong kỳ = Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra - Thuế GTGT hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ - Thuế GTGT còn khấu trừ của kỳ trước chuyển sang.
3. Thuế Thu nhập doanh nghiệp = (Doanh thu – Chi phí hợp lý - Lỗ của kỳ trước) x 20%
 
IV. THỜI HẠN NỘP TỜ KHAI THUẾ VÀ TIỀN THUẾ:
A. Thời hạn nộp tờ khai thuế:
1. Tờ khai thuế Giá trị gia tăng: 
- Trường hợp kê khai theo tháng: hạn nộp chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau
- Trường hợp kê khai theo quý: hạn nộp chậm nhất vào ngày 30 của quý sau.
2. Tờ khai Quyết toán Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Hạn nộp chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm.
3. Tơ khai Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): 
- Trường hợp kê khai theo tháng: hạn nộp chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau
- Trường hợp kê khai theo quý: hạn nộp chậm nhất vào ngày 30 của quý sau
- Quyết toán thuế năm: Hạn nộp chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm
4. Báo cáo tài chính năm:  
Hạn nộp chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 
5. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: 
- Trường hợp nộp theo tháng: hạn nộp chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau
- Trường hợp nộp theo quý: hạn nộp chậm nhất vào ngày 30 của quý sau
B. Thời hạn nộp tiền thuế:  
- Thời hạn nộp tiền thuế cũng là thời hạn nộp tờ khai thuế.
- Đối với các khoản truy thu và phạt, thời hạn nộp thuế được ghi trên quyết định của cơ quan thuế.
- Phạt chậm nộp tiền thuế :
o Kể từ 01/07/2016 trở đi thì tiền chậm nộp tính theo mức 0.03%/ngày x (nhân) số tiền thuế chậm nộp.
o Đối với các khoản tiền thuế nợ trước ngày 01/07/2016 chưa nộp thì tính như sau:
 + Tiền thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015, tiền chậm nộp tính như sau: Nếu số ngày chậm nộp < 90 ngày là 0.05%/ngày, từ ngày 91 trở đi là 0.07%/ngày.
 + Tiền thuế phát sinh từ ngày 01/01/2015, tiền chậm nộp tính 0.05%/ngày.

V. PHẠT NỘP CHẬM TỜ KHAI THUẾ:
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).
3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.
4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.
5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.
6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).
d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.









Comment
Tập tin đính kèm
Điện thoại Gọi điện Điện thoại SMS Maps googleChỉ Đường