Gỡ rối sổ sách kế toán

Công ty bạn sau nhiều năm hoạt động, đã trãi qua nhiều lần thay đổi nhân viên kế toán, không một ai chịu trách nhiệm về số liệu và giải trình khi có cơ quan thuế kiểm tra.



►Công ty bạn là Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chỉ làm báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý và hàng năm, chưa làm sổ sách kế toán. 
►Bạn đang lo lắng về tình hình sổ sách kế toán của doanh nghiệp mình không đúng theo quy định của pháp luật. Lo lắng về các chứng từ bị thiếu sót, các chứng từ cần bổ sung, điều chỉnh. Và hơn hết bạn lo lắng về nhân viên kế toán không đủ kinh nghiệm để giải quyết các vấn đề phát sinh bất thường trong quá trình hoạt động.
►Chứng từ hóa đơn tại doanh nghiệp bạn lộn xộn, không theo đúng quy trình. 
►Hiểu được những khó khăn của doanh nghiệp, kế toán Tín Việt đã xây dựng dịch vụ gỡ rối sổ sách kế toán nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp gặp phải các khó khăn trên.
►Đến với chúng tôi, mọi khó khăn liên quan đến sổ sách kế toán đều được giải quyết nhanh chóng, các số liệu trở nên rõ ràng, đầy đủ, đúng quy định của Luật kế toán. Tất cả các hóa đơn, chứng từ đều được sắp xếp theo một hệ thống nhất định.

TÍN VIỆT - Là đơn vị được nhiều khách hàng lớn nhỏ trong và ngoài nước tin cậy trong nhiều năm qua. Với nhiều chuyên viên Luật, cùng với các chuyên gia tư vấn về thuế và kế toán lâu năm, đội ngũ CB-CNV chuyên môn lành nghề, công ty Tín Việt tự tin mang đến những dịch vụ có chất lượng cao, tiến độ thực hiện nhanh chóng, chi phí hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu và nhu cầu khác nhau của khách hàng.
 
BẢNG GIÁ DỊCH VỤ GỠ RỐI SỔ SÁCH KẾ TOÁN
 
Áp dụng từ 01/04/2022
TÍN VIỆT THỰC HIỆN PHÍ DỊCH VỤ
- Hạch toán và ghi sổ các hóa đơn chứng từ
- Lập phiếu thu, chi, xuất kho, nhập kho…
- Lập các sổ nhật ký
- Sổ cái tài khoản
- Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi
- Sổ chi tiết hàng tồn kho
- Sổ chi tiết công nợ
- Các loại sổ khác
- In các loại sổ theo yêu cầu
Quý khách vui lòng liên hệ để được báo giá cụ thể
* Quý khách lưu ý:
 Phí dịch vụ trên chưa bao gồm VAT và các khoản thuế, phí, lệ phí… nộp nhà nước.

* MỘT SỐ CÔNG VIỆC KHÁC:
- Trực tiếp nộp hồ sơ và các loại báo cáo
- Giải trình số liệu với cơ quan thuế
- Tư vấn về đăng ký lao động và bảo hiểm
- Tư vấn các thủ tục về thuế, kế toán
- Tư vấn giảm thiểu mức thuế phải nộp
- Tư vấn các vấn đề liên quan
- Cập nhật văn bản mới

* NHỮNG LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA TÍN VIỆT:
- Bảo mật thông tin cho khách hàng
- Tiết kiệm chi phí đến 70% so với các công ty dịch vụ khác nhưng chất lượng vẫn đảm bảo.
- Trực tiếp nộp hồ sơ và các loại báo cáo
- Giải trình số liệu.
- Cập nhật văn bản mới
- Hoàn thành công việc đúng thời hạn theo quy định.
- Cung cấp kịp thời các số liệu và hồ sơ cần thiết cho quý khách
- Tư vấn kịp thời các vấn đề liên quan đến quá trình hoạt động

Liên hệ Chuyên viên Tư vấn: (028) 39.733.734 - 39.733.735 - Hotline A. Chiêm O969.541.541 (Call, Zalo, Viber)
 
TRUNG TÂM TƯ VẤN GIẤY PHÉP - THUẾ - KẾ TOÁN TÍN VIỆT
[A]: 11/7 Thoại Ngọc Hầu, P. Hòa Thạnh, Q. Tân Phú, TP. HCM
[T]: (028) 39.733.734 - 39.733.735 – Hotline O969 541 541 A. Chiêm
[E]: admin@ketoantinviet.com
[W]: ketoantinviet.vn - ketoantinviet.com.vn - ketoantinviet.com


MỘT SỐ HƯỚNG DẪN LIÊN QUAN ĐẾN HỒ SƠ KHAI THUẾ​
Khoản 3 Điều 10 Chương II Thông tư 156/2016/TT-BTC
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.
d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ
Điều 10. Quy định chung về khai thuế, tính thuế

1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế
a) Người nộp thuế phải tính, xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Luật Quản lý thuế.
b) Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.
c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều này và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư này.

Tiết b.2  Điểm b Điều 15 Chương IV Luật Quản lý thuế
Thời kỳ khai thuế theo quý hay tháng

- Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.
 
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
(Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020)
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 28. Xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.

Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
b) Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định.
Tập tin đính kèm