Thủ tục thành lập công ty cổ phần đúng quy định

Công ty Cổ phần là loại hình doanh nghiệp có khả năng huy động vốn rộng rãi thông qua việc phát hành cổ phần, với cơ cấu vốn phức tạp nhưng linh hoạt và khả năng mở rộng quy mô cao. Đây là lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp có tầm nhìn phát triển lớn.

Theo điều 111, Luật Doanh nghiệp 2020 Công ty cổ phần là một doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau. Cổ đông của công ty có thể là một tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp 2020.
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Điều kiện để thành lập cty cổ phần
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, việc thành lập công ty cổ phần đã trở thành một lựa chọn hấp dẫn cho nhiều doanh nhân và nhà đầu tư. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ các điều kiện và thủ tục cần thiết để khởi động một doanh nghiệp thành công.
Điều kiện về chủ thể thành lập
Tổ chức và cá nhân có thể thành lập công ty cổ phần nếu đáp ứng các điều kiện sau:
– Đối với tổ chức: Phải có tư cách pháp nhân;
– Đối với cá nhân: Phải từ đủ 18 tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020;
Có ít nhất 3 cổ đông sáng lập.

Điều kiện về tên công ty
Ngoài ra, khi đặt tên công ty cũng phải tuân thủ các quy định sau:
Cấu trúc tên phải gồm hai phần:
– Loại hình doanh nghiệp: Ví dụ “Công ty cổ phần”
– Tên riêng: được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu (Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trên toàn quốc. Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục)
– Tên công ty phải được hiển thị rõ ràng ở:
 + Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
 + Trên giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu và các ấn phẩm do công ty phát hành.

Điều kiện về trụ sở chính
Trụ sở chính của công ty cổ phần cần phải:
– Đặt tại Việt Nam và là địa chỉ liên lạc chính thức của công ty;
– Địa chỉ phải cụ thể, bao gồm: số nhà, ngách/hẻm/ngõ/đường/phố, thôn/xóm, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố;
– Phải có thông tin liên lạc như số điện thoại, số fax, email,…
– Không được đặt trụ sở tại căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể, trừ khi nơi đó được phép kinh doanh.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Quy định về ngành nghề kinh doanh như sau:
– Công ty được phép kinh doanh mọi ngành nghề miễn là không bị pháp luật cấm;
– Ngành nghề đăng ký phải có trong danh mục mã ngành kinh tế Việt Nam (theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg);
– Nếu kinh doanh ngành nghề có điều kiện, công ty cần đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của từng ngành nghề theo quy định pháp luật.

Điều kiện về vốn điều lệ 
Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. Yêu cầu về vốn điều lệ công ty cổ phần như sau:
– Không giới hạn số vốn tối thiểu hoặc tối đa, trừ khi kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định;
– Phải góp đủ vốn trong vòng 90 ngày kể từ khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trừ trường hợp có quy

Người đại diện theo pháp luật của công ty
Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần là cá nhân đủ 18 tuổi đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước tòa án và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên người đại diện pháp luật sẽ không tiếp tục khi gặp 2 trường hợp như sau:
- Người đại diện của công ty đang bị treo mã số thuế: tức trong quá trình hoạt động doanh nghiệp không báo cáo thuế, không hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế, doanh nghiệp không hoạt động nhưng không thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động với cơ quan đăng ký kinh doanh và bỏ trôi doanh nghiệp.
- Theo quy định về quản trị công ty đại chúng có hạn chế: Chủ tịch hội đồng quản trị không được kiêm nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) là người đại diện của cùng 01 công ty đại chúng (cũng là công ty cổ phần). Quy định này bắt đầu có hiệu lực từ 01/08/2020.

Thành viên hội đồng quản trị
Thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần là các cá nhân có đủ điều kiện và tiêu chuẩn để trở thành thành viên hội đồng quản trị. Số lượng thành viên hội đồng quản trị được quy định bởi điều lệ của công ty. Tuy nhiên, thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần là công ty đại chúng không được đồng thời là thành viên hội đồng quản trị tại quá 05 công ty khác. Quy định này có hiệu lực từ 01/08/2020.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm những gì?
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2. Điều lệ công ty
3. Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần
4. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
5. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)
6. Bản sao các giấy tờ sau đây:
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật.
– Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư. Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
* Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, hồ sơ bao gồm bản sao giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và các giấy tờ nêu trên, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì hồ sơ phải có bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Trên đây là những thông tin chia sẻ của Kế Toán Tín Việt. Quý khách có nhu cầu tư vấn dịch vụ vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn MIỄN PHÍ.

 O969.541.541 Mr Chiêm (Call/Zalo/Viber)
Theo dõi chúng tôi tại                                                                                                                
TRUNG TÂM TƯ VẤN GIẤY PHÉP - THUẾ - KẾ TOÁN TÍN VIỆT
Văn phòng: 11/7 Thoại Ngọc Hầu, Phường Tân Phú, TPHCM
Google Map: Xem đường đi
Thời gian mở cửa: Thứ 2 - Sáng Thứ 7: Sáng 08:00 AM - 12:00 PM; Chiều 13:00 AM - 17:00 PM
[E]: admin@ketoantinviet.com
[W]: ketoantinviet.vn - ketoantinviet.com.vn - ketoantinviet.com