Chi tiết chính sách giảm thuế năm 2026 và 2027
Theo Nghị quyết 43/2026/QH16, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu có mức doanh thu hàng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
1. Chính sách giảm 30% thuế TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh
- Đối tượng được giảm: Là cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, đồng thời có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng.
Lưu ý mức doanh thu được xét riêng cho từng năm. Tức là năm 2026 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNCN của năm 2026. Năm 2027 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNCN của năm 2027.
- Mức giảm: 30% thuế TNCN phải nộp.
Mức giảm không phải là giảm 30% doanh thu hay thu nhập mà là giảm trực tiếp 30% số thuế TNCN phải nộp từ hoạt động kinh doanh.
Ví dụ: Cá nhân có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng, sau khi tính thuế, số TNCN phải nộp là 50 triệu đồng.
=> Được giảm: 50 triệu × 30% = 15 triệu đồng
=> Số thuế TNCN phải nộp còn 35 triệu đồng.
2. Chính sách giảm 30% thuế TNDN
Doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm trong năm 2026 hoặc 2027 sẽ được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm tương ứng.
- Đối tượng được giảm thuế TNDN: Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam và có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng.
Lưu ý mức doanh thu được xét riêng cho từng năm. Tức là năm 2026 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNDN của năm 2026. Năm 2027 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNDN của năm 2027. Nếu năm 2026 doanh thu không quá 10 tỷ nhưng năm 2027 vượt 10 tỷ thì chỉ được giảm cho năm 2026.
- Mức giảm: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp.
Ví dụ: Doanh nghiệp có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng và số thuế TNDN phải nộp sau khi tính thuế là 100 triệu đồng.
=> Được giảm 30% × 100 triệu = 30 triệu đồng.
=> Số thuế TNDN thực tế phải nộp = 70 triệu đồng.
- Trường hợp loại trừ: Không áp dụng đối với các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày 24/8/2026, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.
Điều này có nghĩa là quy định không cho phép doanh nghiệp chia, tách sau ngày Nghị quyết có hiệu lực nhằm đưa doanh thu của từng doanh nghiệp sau chia, tách xuống không quá 10 tỷ đồng để hưởng giảm thuế.
Ví dụ: Công ty A có doanh thu 15 tỷ đồng, sau khi Nghị quyết có hiệu lực chia thành Công ty B và C, mỗi công ty có doanh thu 7,5 tỷ đồng thi tổng doanh thu của B và C vẫn là 15 tỷ đồng, vượt 10 tỷ đồng nên không thuộc trường hợp được giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16.
- Trường hợp đang hưởng nhiều chính sách ưu đãi thuế TNDN: Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại Nghị quyết 43/2026/QH16 tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Trên đây là toàn bộ chính sách giảm thuế 2026 theo Nghị quyết 43/2026/QH16 áp dụng trong năm 2026 và 2027.
Tóm tắt 3 chính sách miễn thuế TNDN 2026
1. Chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu thành lập cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Nội dung chính sách: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu sẽ được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.
- Đối tượng được miễn thuế: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
- Điều kiện hưởng:
Điều kiện 1: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
Điều kiện 2: Không thuộc các trường hợp không được miễn thuế TNDN 3 năm:
+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương tự trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
- Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)
2. Miễn thuế TNDN 2026 cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống
- Nội dung chính sách miễn thuế: Thu nhập của doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì được miễn thuế TNDN. Hay nói cách khác, doanh nghiệp có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống thì được miễn thuế TNDN.
- Đối tượng miễn thuế: Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều kiện miễn thuế: Có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống.
Trong đó, tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Căn cứ pháp lý: Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP
3. Miễn thuế TNDN 02 năm cho doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh
- Nội dung chính sách miễn thuế: Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Cách xác định thời gian miễn thuế:
+ Thời gian miễn thuế tính từ năm có thu nhập chịu thuế.
+ Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.
+ Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
Ưu đãi sau thời gian miễn thuế:
Sau khi hết thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi thì tiếp tục được hưởng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế theo quy định. Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
- Đối tượng miễn thuế: Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng.
- Điều kiện miễn thuế: Hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp phải:
+ Đã đăng ký và hoạt động hợp pháp.
+ Có thời gian kinh doanh liên tục tối thiểu 12 tháng trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
+ Ưu đãi chỉ áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký lần đầu, không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
- Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Quý khách có nhu cầu tư vấn dịch vụ vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn MIỄN PHÍ.
O969.541.541 Mr Chiêm (Call/Zalo/Viber)
Theo dõi chúng tôi tại
TRUNG TÂM TƯ VẤN GIẤY PHÉP - THUẾ - KẾ TOÁN TÍN VIỆT
Văn phòng: 11/7 Thoại Ngọc Hầu, Phường Tân Phú, TPHCM
Google Map: Xem đường đi
Thời gian mở cửa: Thứ 2 - Sáng Thứ 7: Sáng 08:00 AM - 12:00 PM; Chiều 13:00 AM - 17:00 PM
[E]: admin@ketoantinviet.com
[W]: ketoantinviet.vn - ketoantinviet.com.vn - ketoantinviet.com

1. Chính sách giảm 30% thuế TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh
- Đối tượng được giảm: Là cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, đồng thời có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng.
Lưu ý mức doanh thu được xét riêng cho từng năm. Tức là năm 2026 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNCN của năm 2026. Năm 2027 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNCN của năm 2027.
- Mức giảm: 30% thuế TNCN phải nộp.
Mức giảm không phải là giảm 30% doanh thu hay thu nhập mà là giảm trực tiếp 30% số thuế TNCN phải nộp từ hoạt động kinh doanh.
Ví dụ: Cá nhân có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng, sau khi tính thuế, số TNCN phải nộp là 50 triệu đồng.
=> Được giảm: 50 triệu × 30% = 15 triệu đồng
=> Số thuế TNCN phải nộp còn 35 triệu đồng.
2. Chính sách giảm 30% thuế TNDN
Doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm trong năm 2026 hoặc 2027 sẽ được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm tương ứng.
- Đối tượng được giảm thuế TNDN: Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam và có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng.
Lưu ý mức doanh thu được xét riêng cho từng năm. Tức là năm 2026 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNDN của năm 2026. Năm 2027 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNDN của năm 2027. Nếu năm 2026 doanh thu không quá 10 tỷ nhưng năm 2027 vượt 10 tỷ thì chỉ được giảm cho năm 2026.
- Mức giảm: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp.
Ví dụ: Doanh nghiệp có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng và số thuế TNDN phải nộp sau khi tính thuế là 100 triệu đồng.
=> Được giảm 30% × 100 triệu = 30 triệu đồng.
=> Số thuế TNDN thực tế phải nộp = 70 triệu đồng.
- Trường hợp loại trừ: Không áp dụng đối với các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày 24/8/2026, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.
Điều này có nghĩa là quy định không cho phép doanh nghiệp chia, tách sau ngày Nghị quyết có hiệu lực nhằm đưa doanh thu của từng doanh nghiệp sau chia, tách xuống không quá 10 tỷ đồng để hưởng giảm thuế.
Ví dụ: Công ty A có doanh thu 15 tỷ đồng, sau khi Nghị quyết có hiệu lực chia thành Công ty B và C, mỗi công ty có doanh thu 7,5 tỷ đồng thi tổng doanh thu của B và C vẫn là 15 tỷ đồng, vượt 10 tỷ đồng nên không thuộc trường hợp được giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16.
- Trường hợp đang hưởng nhiều chính sách ưu đãi thuế TNDN: Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại Nghị quyết 43/2026/QH16 tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Trên đây là toàn bộ chính sách giảm thuế 2026 theo Nghị quyết 43/2026/QH16 áp dụng trong năm 2026 và 2027.
Tóm tắt 3 chính sách miễn thuế TNDN 2026
1. Chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu thành lập cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Nội dung chính sách: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu sẽ được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.
- Đối tượng được miễn thuế: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
- Điều kiện hưởng:
Điều kiện 1: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
Điều kiện 2: Không thuộc các trường hợp không được miễn thuế TNDN 3 năm:
+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương tự trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
- Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)
2. Miễn thuế TNDN 2026 cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống
- Nội dung chính sách miễn thuế: Thu nhập của doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì được miễn thuế TNDN. Hay nói cách khác, doanh nghiệp có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống thì được miễn thuế TNDN.
- Đối tượng miễn thuế: Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều kiện miễn thuế: Có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống.
Trong đó, tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Căn cứ pháp lý: Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP
3. Miễn thuế TNDN 02 năm cho doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh
- Nội dung chính sách miễn thuế: Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Cách xác định thời gian miễn thuế:
+ Thời gian miễn thuế tính từ năm có thu nhập chịu thuế.
+ Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.
+ Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
Ưu đãi sau thời gian miễn thuế:
Sau khi hết thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi thì tiếp tục được hưởng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế theo quy định. Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
- Đối tượng miễn thuế: Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng.
- Điều kiện miễn thuế: Hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp phải:
+ Đã đăng ký và hoạt động hợp pháp.
+ Có thời gian kinh doanh liên tục tối thiểu 12 tháng trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
+ Ưu đãi chỉ áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký lần đầu, không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
- Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Quý khách có nhu cầu tư vấn dịch vụ vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn MIỄN PHÍ.
O969.541.541 Mr Chiêm (Call/Zalo/Viber)Theo dõi chúng tôi tại
TRUNG TÂM TƯ VẤN GIẤY PHÉP - THUẾ - KẾ TOÁN TÍN VIỆT
Văn phòng: 11/7 Thoại Ngọc Hầu, Phường Tân Phú, TPHCM
Google Map: Xem đường đi
Thời gian mở cửa: Thứ 2 - Sáng Thứ 7: Sáng 08:00 AM - 12:00 PM; Chiều 13:00 AM - 17:00 PM
[E]: admin@ketoantinviet.com
[W]: ketoantinviet.vn - ketoantinviet.com.vn - ketoantinviet.com
Tin liên quan :

