11/7 Thoại Ngọc Hầu, P. Hoà Thạnh, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh Điện thoại: (028) 39.733.734 Hotline: 0969 541 541 Mr Chiêm (Call/Zalo/Viber) admin@ketoantinviet.com
Trang chủ Tin tức Quy định về địa chỉ công ty như thế nào?

Quy định về địa chỉ công ty như thế nào?

Việc xác định đúng và đủ thông tin về trụ sở ngay từ khi thành lập công ty đóng vai trò quan trọng giúp quý khách tránh được những rắc rối về sau. Kế Toán Tín Việt xin cung cấp các thông tin chi tiết để quý khách có thể lựa chọn địa điểm đặt văn phòng phù hợp nhất.
Quy định về địa chỉ công ty như thế nào?

1. Quy định về địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:

Luật Doanh nghiệp qua các giai đoạn quy định về địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:

Khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 1999 quy định: “Trụ sở chính của doanh nghiệp phải ở trên lãnh thổ Việt Nam; phải có địa chỉ được xác định, gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên thôn, làng, xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại và số fax (nếu có)”.

Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định: “Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)”.

Đến năm 2014, Điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: “Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)”.

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)”.

Quy định hiện nay về trụ sở của doanh nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia vào thị trường, đáp ứng tốt theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trong thời đại 4.0. Ví dụ: Khi bắt đầu khởi sự, doanh nghiệp có thể thuê, sử dụng văn phòng tích hợp để làm địa chỉ trụ sở chính - địa chỉ liên lạc, không phải đầu tư chi phí ban đầu quá lớn.

2. Một số quy định doanh nghiệp phải thực hiện liên quan đến trụ sở chính của doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp phải thực hiện một số quy định liên quan đến trụ sở chính như sau:

a) Phải gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính

Theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì “Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp”.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp (theo khoản 2 Điều 39 Luật Doanh nghiệp năm 2020).

b) Phải lưu trữ tài liệu tại trụ sở chính hoặc điều lệ công ty có quy định khác

Điều 11 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về chế độ lưu trữ tài liệu của doanh nghiệp như sau:

“1. Tùy theo loại hình, doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau đây:

a) Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;

b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giấy phép và giấy chứng nhận khác;

c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;

d) Phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu, biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;

đ) Bản cáo bạch để chào bán hoặc niêm yết chứng khoán;

e) Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;

g) Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm.

2. Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật”.


c) Phải niêm yết công khai các thông tin bất thường

Khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về việc công bố thông tin bất thường tại trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:

1. Công ty phải công bố trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của công ty về các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Tài khoản của công ty bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa;

b) Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty;

c) Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty;

d) Thay đổi thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính kế toán, Trưởng Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;

đ) Có quyết định kỷ luật, khởi tố, có bản án, quyết định của Tòa án đối với người quản lý doanh nghiệp;

e) Có kết luận của cơ quan thanh tra hoặc của cơ quan quản lý thuế về việc vi phạm pháp luật của doanh nghiệp;

g) Có quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc bị từ chối kiểm toán báo cáo tài chính;

h) Có quyết định thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định đầu tư, giảm vốn hoặc thoái vốn đầu tư tại các công ty khác.

3. Quy định về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến trụ sở chính của doanh nghiệp

Theo quy định tại các Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Luật Doanh nghiệp thì địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp là một trong những thông tin, nội dung doanh nghiệp phải kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Ngày 28/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp kê khai không trung thực, không chính xác địa chỉ trụ sở chính sẽ bị xử phạt theo Điều 43 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP nêu trên. Cụ thể: Điều 43 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP quy định: “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp”.

Trường hợp doanh nghiệp có hành vi vi phạm thời hạn về đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP sẽ bị xử phạt theo khoản 5 Điều 44 Nghị định này như sau:

Khoản 5 Điều 44 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh”. Điểm b khoản 6 Điều 44 Nghị định này quy định biện pháp khắc phục hậu quả là: “Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này”.

4. Quy định đối với doanh nghiệp “không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”

Khoản 2 Điều 41 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định về một trong những tình trạng pháp lý của doanh nghiệp “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp mà qua công tác kiểm tra, xác minh của Cơ quan quản lý thuế và các đơn vị có liên quan không tìm thấy doanh nghiệp tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan quản lý thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Việc thay đổi, cập nhật, thời điểm chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý do Cơ quan quản lý thuế quyết định. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm cung cấp, cập nhật tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” của doanh nghiệp tới Cơ quan đăng ký kinh doanh qua Hệ thống thông tin đăng ký thuế kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan quản lý thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp”.

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 65 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP thì doanh nghiệp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong  trường hợp doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.

Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 65 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP thì Doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong  trường hợp doanh nghiệp đã được chuyển tình trạng pháp lý từ “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” sang “Đang hoạt động”.

Do vậy, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp để tránh rơi vào tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.

Trên đây là những thông tin chia sẻ của Kế Toán Tín Việt. Quý khách có nhu cầu tư vấn dịch vụ vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn MIỄN PHÍ.

 O969.541.541 Mr Chiêm (Call/Zalo/Viber)
Theo dõi chúng tôi tại                                                                                                                           
TRUNG TÂM TƯ VẤN GIẤY PHÉP - THUẾ - KẾ TOÁN TÍN VIỆT
Văn phòng: 11/7 Thoại Ngọc Hầu, Phường Tân Phú, TPHCM
Google Map: Xem đường đi
Thời gian mở cửa: Thứ 2 - Sáng Thứ 7: Sáng 08:00 AM - 12:00 PM; Chiều 13:00 AM - 17:00 PM
[E]: admin@ketoantinviet.com
[W]: ketoantinviet.vn - ketoantinviet.com.vn - ketoantinviet.com
Zalo Call