11/7 Thoại Ngọc Hầu, P. Hoà Thạnh, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh Điện thoại: (028) 39.733.734 Hotline: 0969 541 541 Mr Chiêm (Call/Zalo/Viber) admin@ketoantinviet.com
Trang chủ Tin tức Thế nào là chủ sở hữu hưởng lợi của Doanh nghiệp

Thế nào là chủ sở hữu hưởng lợi của Doanh nghiệp

Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, đã nêu rõ quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung chi tiết.
Thế nào là chủ sở hữu hưởng lợi của Doanh nghiệp

Ai là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp).
Nói một cách dễ hiểu, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó mà không phụ thuộc vào việc họ có đứng tên chính thức trong giấy tờ đăng ký kinh doanh hay không.
Theo Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, các đối tượng được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bao gồm:
1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Trong đó:
 + Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác).
 + Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
2. Tất cả thành viên hợp danh của công ty hợp danh
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh của công ty hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
3. Nếu không xác định được theo tỷ lệ sở hữu, hoặc có căn cứ cho rằng người đạt tỷ lệ 25% không phải là chủ sở hữu hưởng lợi thực tế thì doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: 
 + Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc.
 + Quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp.
 + Quyền thay đổi cơ cấu tổ chức.
 + Quyền uyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.
 + Quyền tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

4. Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí nêu trên thì doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Ví dụ: Một cá nhân sở hữu trực tiếp 30% vốn điều lệ là chủ sở hữu hưởng lợi. Nếu cá nhân đó sở hữu 10% trực tiếp và 20% thông qua một tổ chức khác thì vẫn thuộc trường hợp sở hữu từ 25% trở lên. Nếu không ai đạt ngưỡng 25% nhưng một cá nhân có quyền quyết định việc bổ nhiệm đa số thành viên Hội đồng quản trị hoặc quyết định chính sách tài chính của doanh nghiệp, cá nhân đó có thể được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.
Lưu ý: Khi xác định, cần xem xét cả sở hữu trực tiếp, sở hữu qua nhiều tầng tổ chức và quyền kiểm soát thực tế, không chỉ căn cứ vào tên người đứng trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Quy định về kê khai thông tin
Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau: 
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp:
- Cá nhân là cổ đông sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;
- Cá nhân là thành viên sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp tự xác định và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong trường hợp doanh nghiệp có chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là cá nhân có quyền chi phối việc thông qua ít nhất một trong các vấn đề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
Thông tin của cổ đông là tổ chức bao gồm:
- Tên tổ chức,
- Mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập,
- Ngày cấp, nơi cấp,
- Địa chỉ trụ sở chính,
- Tỷ lệ sở hữu tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. 

Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi như thế nào?
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.
Doanh nghiệp phải tự xác định chủ sở hữu hưởng lợi, sau đó kê khai, thông báo thông tin với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo thứ tự sau:
- Trước hết, rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu để xác định cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ/tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. Việc sở hữu gián tiếp có thể thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý.
- Nếu không xác định được theo tỷ lệ sở hữu, hoặc có căn cứ cho rằng người đạt tỷ lệ 25% không phải là chủ sở hữu hưởng lợi thực tế, công ty kê khai một hoặc nhiều cá nhân có quyền kiểm soát thực tế, chẳng hạn quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người quản lý; sửa đổi điều lệ; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư, hoạt động; tổ chức lại hoặc giải thể công ty.
- Nếu vẫn không xác định được, công ty kê khai cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt công ty, trừ cá nhân đại diện vốn nhà nước.
(Theo Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)
Khi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai thay đổi, công ty phải thông báo trong thời hạn 10 ngày; hồ sơ gồm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi. 
(Theo Khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)

Quý khách có nhu cầu tư vấn dịch vụ vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn MIỄN PHÍ.

 O969.541.541 Mr Chiêm (Call/Zalo/Viber)

Theo dõi chúng tôi tại       
                                                                                                                                                                      
TRUNG TÂM TƯ VẤN GIẤY PHÉP - THUẾ - KẾ TOÁN TÍN VIỆT
Văn phòng: 11/7 Thoại Ngọc Hầu, Phường Tân Phú, TPHCM
Google Map: Xem đường đi
Thời gian mở cửa: Thứ 2 - Sáng Thứ 7: Sáng 08:00 AM - 12:00 PM; Chiều 13:00 AM - 17:00 PM
[E]: admin@ketoantinviet.com
[W]: ketoantinviet.vn - ketoantinviet.com.vn - ketoantinviet.com
Zalo Call