Lưu ý thành lập công ty hai thành viên
Điều kiện thành lập công ty TNHH hai thành viên
Theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên được thành lập bởi tối thiểu 2 thành viên và tối đa 50 thành viên là tổ chức hoặc cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp vào công ty.
Ví dụ: Nếu hai cá nhân A và B góp vốn lần lượt 2 tỷ đồng và 3 tỷ đồng, tổng vốn điều lệ công ty là 5 tỷ đồng. Sau này nếu công ty phát sinh nợ vượt quá 5 tỷ, các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp. Đây chính là ưu điểm nổi bật của loại hình công ty này so với doanh nghiệp tư nhân.
Tên doanh nghiệp
Việc đặt tên doanh nghiệp hoàn toàn xuất phát từ ý chí và sự thống nhất của các nhà đầu tư. Tuy nhiên, các nhà đầu tư cũng cần phải biết và tuân theo một số quy tắc bắt buộc khi đặt tên doanh nghiệp mà pháp luật đã quy định nhằm phục vụ cho công tác quản lý. Cụ thể:
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
- Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
- Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó, vì vậy, trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp nên kiểm tra các tên các doanh nghiệp đã đăng ký trên trang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
Trụ sở chính
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Trên thực tế, không phải bấy cứ một địa chỉ đủ rộng, đủ quyền sử dụng hợp pháp cũng có nghĩa là đủ điều kiện để đặt trụ sở chính của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần tìm hiểu và cân nhắc để có thể chọn một trụ sở chính hợp lý nhât, tránh phải thay đổi trụ sở chính một cách một cách bị động.
Một số lưu ý khi chọn trụ sở chính của doanh nghiệp:
Thứ nhất, địa chỉ trụ sở chính không được đặt tại các căn hộ chung cư:
Trước ngày Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2015), về lý thuyết thì doanh nghiệp vẫn có thể sử dụng chung cư làm trụ sở chính để hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên, kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành và đặc biệt là kể từ ngày 10/12/2015, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành quy định việc sử dụng căn hộ chung cư chỉ được dùng để ở, không được sử dụng vào mục đích kinh doanh dưới mọi hình thức, không phân biệt doanh nghiệp kinh doanh nhỏ hay vừa hay lớn.
Thứ hai, địa chỉ trụ sở chính phải đáp ứng điều kiện kinh doanh."Trường hợp trong giấy tờ đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp có ghi sử dụng căn hộ chung cư làm địa điểm kinh doanh trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy tờ đăng ký kinh doanh này phải chuyển hoạt động kinh doanh sang địa điểm khác không phải là căn hộ chung cư trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ đăng ký kinh doanh phải làm thủ tục điều chỉnh lại địa điểm kinh doanh ghi trong giấy tờ đăng ký kinh doanh đã cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sang địa điểm khác trong thời hạn quy định tại Khoản này; quá thời hạn quy định tại Khoản này thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được kinh doanh tại căn hộ chung cư”."
Cụ thể, với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, pháp luật đòi hỏi phải có giấy phép con trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh, và địa chỉ trụ sở chính phải đáp ứng điều kiện được cấp Giấy phép kinh doanh.
Ví dụ:
- Trụ sở công ty phải đáp ứng điều kiện về kho chứa thực phẩm đối với cấp Giấy phép kinh doanh thực phẩm.
- Nếu kinh doanh nhóm ngành sản xuất, chế biến, nuôi trồng…doanh nghiệp không được đặt trụ sở chính tại khu dân cư, trung tâm thành phố mà chỉ đặt ở các vùng lân cận, xa khu dân cư..
Thứ ba, nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh, phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường.
Ngành, nghề kinh doanh
- Doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì công ty lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trước. Sau đó, ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết đó phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Khi đó, ngành, nghề kinh doanh của công ty là ngành, nghề kinh doanh chi tiết đã ghi.
- Đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại những văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi theo ngành, nghề đã quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành của kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại những văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh này sẽ được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật kể trên.
- Đối với các ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống các ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho Tổng cục thống kê để xem xét và bổ sung thêm mã mới.
Hiện nay, pháp luật không giới hạn số lượng ngành, nghề kinh doanh mà một doanh nghiệp được đăng ký khi thành lập. Tuy nhiên, khuyến khích các nhà đầu tư chỉ nên đăng ký các ngành nghề mình đang làm và dự định làm trong tương lai gần để tiện cho việc quản lý của cơ quan đăng ký doanh nghiệp. Vì vậy, các nhà đầu tư cần cân nhắc việc đăng ký ngành nghề phù hợp với tình hình hoạt động, kinh doanh của mình để không phải thực hiện thay đổi nhiều trong quá trình hoạt động.
Vốn điều lệ
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
Theo quy định của Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì các doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài căn cứ vào vốn điều lệ đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Vì vậy, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn, loại hình và quy mô công ty mà doanh nghiệp chọn mức vốn điều lệ phù hợp.
LƯU Ý: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã có quy định rõ ràng là việc kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị là hành vi bị nghiêm cấm (khoản 5, Điều 16 Luật Doanh nghiệp năm 2020).
Thực tế thì hiện nay rất nhiều doanh nghiệp xảy ra tình trạng này, khi thành lập có đăng ký vốn nhưng khi vào hoạt động thì không góp đủ vốn điều lệ như đã cam kết trong điều lệ và không thực hiện các hoạt động điều chỉnh vốn điều lệ với cơ quan quản lý đăng ký doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm về kê khai vốn từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tuỳ thuộc vào giá trị vốn điều lệ doanh nghiệp đã khai khống. Đồng thời, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp đối với hành vi vi phạm này.
Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên
Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi năm 2025 quy định hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cửa người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
- Lưu ý quan trọng: Nếu thiếu sót hồ sơ, Cơ quan Đăng ký kinh doanh sẽ từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian thành lập công ty.
Trên đây là những thông tin chia sẻ của Kế Toán Tín Việt. Quý khách có nhu cầu tư vấn dịch vụ vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn MIỄN PHÍ.
Theo dõi chúng tôi tại
TRUNG TÂM TƯ VẤN GIẤY PHÉP - THUẾ - KẾ TOÁN TÍN VIỆT
Văn phòng: 11/7 Thoại Ngọc Hầu, Phường Tân Phú, TPHCM
Google Map: Xem đường đi
Thời gian mở cửa: Thứ 2 - Sáng Thứ 7: Sáng 08:00 AM - 12:00 PM; Chiều 13:00 AM - 17:00 PM
[E]: admin@ketoantinviet.com
[W]: ketoantinviet.vn - ketoantinviet.com.vn - ketoantinviet.com